THÀNH LẬP CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

  1. Điều kiện thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

– Chủ doanh nghiệp: Không vi phạm Điều 13 Luật doanh nghiệp 2014. Do một tổ chức hoặc một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu;

– Tên công ty: tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia;

– Trụ sở: Hợp pháp, có địa chỉ rõ ràng;

– Ngành nghề kinh doanh: Đảm bảo có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc pháp luật chuyên ngành;

– Vốn: Đảm bảo vốn pháp định đối với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.

  1. Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Thành viên của công ty TNHH hai thành viên có tối thiểu là hai và tối đa không quá 50 thành viên.

– Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với doanh nghiệp khác đã đăng ký trên cùng địa bản tỉnh, thành phố .

– Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

–  Tuỳ từng lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện trước khi đăng ký và/hoặc sau khi đăng ký kinh doanh, ví dụ như: kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp phải chứng minh số vốn pháp định trước khi đăng ký kinh doanh…Không được đăng ký các ngành bị cấm, nhà nước không cho phép. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, phải thỏa điều kiện phụ đó mới được tiến hành đăng ký.

– Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

  1. Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH

–  Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại  Phụ lục I-2 ( đối với Công ty TNHH 1 thành viên ) Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT( đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên);

– Điều lệ công ty có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

– Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

–  Bản sao các giấy tờ sau đây:

  • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  1. Thủ tục thành lập công ty TNHH

Bước 1: Soạn hồ sơ như đã nêu ở Mục 3

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty lên cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Bước 3: Thực hiện các công việc sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

– Sau khi có mã số doanh nghiệp (đồng thời là mã số thuế), doanh nghiệp cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).

– Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP;

– Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.

VIETKAO CONSULTING đã có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn thành lập doanh nghiệp/công ty và  kiến thức chuyên sâu về pháp luật doanh nghiệp,  luôn thấu hiểu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình khởi nghiệp của doanh nghiệp do đó chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn được tất cả các vấn đề pháp luật phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.

VIETKAO CONSULTING luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ thủ tục thành lập doanh nghiệp/công ty và các thủ tục sau thành lập cho doanh nhân trong nước và nước ngoài. Mọi khó khăn, vướng mắc Quý khách hàng vui lòng liên hệ hoặc gửi email để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất và kịp thời nhất!

Chuyên viên tư vấn

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Doanh nghiệp

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn M & A

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Nước ngoài