TẠM NGỪNG KINH DOANH

  1. Điều kiện tạm ngừng kinh doanh

– Trước khi tạm ngừng kinh doanh phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế trước ít nhất 15 ngày;

– Chỉ được tạm ngừng không quá một năm và được gia hạn liên tiếp không quá một năm tiếp theo;

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, Doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã kí với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

  1. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

– Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh;

– Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp.

– Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động.

  1. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

*Trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của doanh nghiệp:

– Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Theo mẫu Phụ lục II-21, Phụ lục III-4 kèm theo Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

– Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp.

* Trường hợp tạm ngừng kinh doanh do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

– Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

– Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp 2014;

– Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp 2014.

Trên đây, chuyên viên tư vấn của VIETKAO CONSULTING đã tư vấn miễn phí cho các bạn về việc tạm ngừng kinh doanh. Các bạn đừng quá lo lắng với thủ tục này bởi tuy khá phức tạp nhưng nếu như các bạn cần tư vấn pháp lý, hỗ trợ tạm ngừng kinh doanh thì đã có VIETKAO CONSULTING giúp bạn giải quyết nhanh chóng, tư vấn, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ giải quyết mọi thủ tục với cơ quan chức năng với chi phí thấp nhất.

Chuyên viên tư vấn

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Doanh nghiệp

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn M & A

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Nước ngoài