MUA BÁN VÀ CHUYỂN NHƯỢNG DOANH NGHIỆP

     Theo quy định của pháp luật, chỉ có doanh nghiệp tư nhân mới có toàn quyền bán doanh nghiệp, đối với các loại hình doanh nghiệp còn lại việc mua bán được thực hiện qua hình thức chuyển nhượng cổ phần đối với công ty cổ phần và chuyển nhượng phần vốn góp đối với công ty TNHH. Do đó việc mua bán và chuyển nhương doanh nghiệp được thực hiện theo những thủ tục và quy định sau:

  1. Đối với doanh nghiệp tư nhân

1.1.Quyền bán doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 187 Luật doanh nghiệp 2014, Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp tư nhân. Cụ thể:

–  Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác;

– Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác;

– Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động.

– Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của pháp luật.

1.2. Thủ tục đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.

Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân phải thực hiện thủ tục thông báo đến Sở kế hoạch và Đầu tư.

Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân được hướng dẫn tại Điều 47 Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-3, Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT) có chữ ký của người bán và người mua doanh nghiệp tư nhân;

– Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân sau:

  • Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực;
  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

– Hợp đồng mua bán doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng đối với trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân;

– Khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

  1. Đối với công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh

2.1. Thủ tục chuyển nhượng công ty cổ phần

Việc mua bán công ty cổ phần đươc thực hiện bằng cách chuyển nhượng cổ phần, cụ thể là:

– Các bên ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;

– Lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

– Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần;

– Chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty;

– Đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định.

2.2. Thủ tục chuyển nhượng công ty TNHH

Việc mua bán công ty TNHH được tiến hành thông qua việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty. Cụ thể:

– Thành viên chuyển nhượng phần vốn góp phải chào bán phần vốn góp của mình cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

– Thành viên chuyển nhượng phần vốn góp chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán;

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.

Trên đây VIETKAO CONSULTING đã chia sẻ cho Quý khách hàng những thông tin cơ bản về quy trình tiến hành mua bán, chuyển nhượng doanh nghiệp tại Việt Nam. Trong trường hợp còn nhiều thắc mắc hay cần sự hỗ trợ về mặt thủ tục pháp lý, Quý khách vui lòng liên hệ với VIETKAO CONSULTING để nhận được sự hỗ trợ tận tâm nhất!

Chuyên viên tư vấn

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Doanh nghiệp

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn M & A

CHUYÊN VIÊN

Tư vấn Nước ngoài